Đau đầu gối khi ngồi xổm là bị gì? Có cần chữa?

Mỏi khớp gối ở người trẻ tuổi

Mỏi khớp gối ở người trẻ tuổi – Dấu hiệu bệnh xương khớp?

Đau đầu gối nhưng không sưng có phải bị viêm khớp?

Mỏi khớp gối

Mỏi khớp gối là bệnh gì? Phương pháp xử lý

7 bài tập thể dục cho người đau khớp gối đơn giản tại nhà

Viêm khớp ngón tay là gì? Nguyên nhân và cách điều trị

Cứng khớp gối: Nguyên nhân và hướng xử lý

Viêm khớp nhiễm khuẩn là gì? Biểu hiện và cách điều trị

Yoga cho người đau khớp gối – Giải pháp vàng trị bệnh

Viêm khớp kiêng ăn gì? 9 thực phẩm nên tránh xa

Viêm khớp nhiễm khuẩn là gì? Biểu hiện và cách điều trị

Bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn có biểu hiện đặc trưng là tình trạng sưng viêm, đau nhức và nóng đỏ xảy ra tại một hay nhiều khớp trên cơ thể do bị nhiễm khuẩn, chủ yếu là vi khuẩn lậu cầu. Căn bệnh này có thể được điều trị bằng phác đồ kháng sinh kết hợp chọc hút dịch khớp bị nhiễm trùng hoặc phẫu thuật.

Bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn là gì?

Bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn là tình trạng sưng viêm các khớp xảy ra sau khi khớp bị nhiễm vi khuẩn, thường gặp nhất là vi khuẩn lậu cầu và một số loại vi khuẩn gram dương. Bệnh chủ yếu ảnh hưởng đến các khớp lớn trên cơ thể, thường gặp nhất là khớp đầu gối hay khớp hông. Ít khi bệnh ảnh hưởng đến nhiều khớp cùng lúc.

bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn là gì
Bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn là tình trạng nhiễm trùng, sưng viêm tại một hay nhiều khớp trên cơ thể

Các trường hợp bị suy giảm hệ miễn dịch, có vết thương hở ngoài da hoặc chấn thương khớp dễ bị viêm khớp nhiễm khuẩn nhất. Bệnh cần được điều trị sớm để tránh gây tổn thương vĩnh viễn cho khớp dẫn đến tàn phế suốt đời.

Nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm khuẩn

Thủ phạm gây bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn bao gồm:

– Vi khuẩn lậu cầu (N.gonorrhoeae):

Đây là nguyên nhân phổ biến gây bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn. Có đến 70-75% các trường hợp mắc bệnh ở người trưởng thành dưới 40 tuổi được xác định là có liên quan đến lậu cầu khuẩn.

– Các loại vi khuẩn khác:

Ngoài lậu cầu khuẩn, một số loại vi khuẩn khác cũng có thể gây viêm khớp nhiễm khuẩn như:

  • Vi khuẩn gram dương: Tụ cầu vàng, phế cầu hay liên cầu…
  • Vi khuẩn gram âm: Loại vi khuẩn này được tìm thấy trong khoảng 15 -20 % các ca bệnh. Trong đó các chủng vi khuẩn như Haemophilus influenza, E.coli hay trực khuẩn xanh gặp nhiều nhất.
  • Vi khuẩn kỵ khí: Khoảng 5% bệnh nhân bị viêm khớp nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí.

Đôi khi, bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn có thể xảy ra do nhiễm cùng lúc nhiều loại vi khuẩn. Tình trạng này ảnh hưởng đến khoảng 5 – 10% ca bệnh, thường gặp nhất là những người bị nhiễm trùng khớp sau chấn thương.

Cơ chế sinh bệnh

Vi khuẩn gây bệnh có thể xâm nhập từ một khu vực khác trên cơ thể tới trong khớp thông qua đường máu. Trong một số trường hợp, viêm khớp nhiễm khuẩn khởi phát do bị vi khuẩn tấn công trực tiếp vào trong khớp thông qua vết thương hở ngoài da, vết đốt côn trùng cắn hoặc các vết thương được tạo ra sau khi thực hiện một số thủ thuật y khoa tại khớp như chọc hút dịch, phẫu thuật.

Khi xâm nhập vào trong khớp, vi khuẩn có thể tồn tại trong dịch khớp hoặc bao hoạt dịch. Chúng nhanh chóng phát triển mạnh về số lượng. Một số tác nhân gây bệnh có khả năng sản sinh ra nhiều yếu tố độc lực cho phép vi khuẩn có thể tồn tại tốt hơn trong khớp. Chúng gây hủy hoại sụn, tế bào xương và các mô mềm khiến cho khớp bị sưng viêm. Ngoài ra, các sản phẩm do vi khuẩn tạo ra như độc tố, mảnh vỡ tế bào hay các kháng thể miễn dịch cũng góp phần kích hoạt phản ứng viêm tại khớp bùng phát.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm khớp nhiễm khuẩn

Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bị viêm khớp nhiễm khuẩn như:

  • Có vấn đề tại khớp: Những người có bệnh lý mãn tính ở xương khớp như thoái hóa khớp, lupus, viêm khớp dạng thấp hay bệnh gout dễ mắc bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn hơn so với những người khác.
  • Từng phẫu thuật khớp: Bệnh nhiễm trùng khớp do vi khuẩn cũng vó nguy cơ cao xảy ra ở những người có phẫu thuật khớp trước đó hoặc đã được thay khớp nhân tạo.
  • Chấn thương khớp: Các chấn thương ở khớp đều có thể tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển dẫn đến viêm khớp.
  • Điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch: Tình trạng nhiễm khuẩn khớp dễ xảy ra hơn ở những người đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, nhất là các thuốc được sử dụng để chữa viêm khớp dạng thấp.
  • Có vấn đề về da: Tổn thương hở ngoài da hay các bệnh lý như chàm da, viêm da hay bệnh vảy nến đều làm tăng nguy cơ bị viêm khớp nhiễm khuẩn.
  • Tiêm chích ma túy: Ở những người thường xuyên tiêm chích ma túy, vi khuẩn có thể xâm nhập vào chỗ tiêm gây nhiễm trùng cho khớp.
  • Suy giảm khả năng miễn dịch: Những người có hệ miễn dịch yếu, chẳng hạn như bệnh nhân bị đái tháo đường, ung thư, người mắc bệnh lý ở gan, thận dễ mắc viêm khớp nhiễm khuẩn hơn.

Bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn có thể bùng phát mạnh mẽ ở những cá nhân có nhiều yếu tố nguy cơ cùng lúc.

Biểu hiện viêm khớp nhiễm khuẩn

Bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn do lậu cầu và không do lậu cầu có thể gây ra các triệu chứng khác nhau. Cụ thể như sau:

– Viêm khớp nhiễm khuẩn do lậu cầu:

+ Nhiễm khuẩn lậu cầu phát tán:

  • Sưng đau, nóng đỏ khớp
  • Sốt
  • Rét run
  • Nổi các nốt ban đỏ hoặc mụn mủ ngoài da
  • Một số trường hợp có thể gặp các dấu hiệu bất thường trong hoạt động tiểu tiện như tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu hoặc mủ.
  • Nhiều khớp nhỏ bị viêm có tính chất di chuyển đi kèm với tình trạng nhiễm trùng bao hoạt dịch và gân.

+ Viêm khớp nhiễm khuẩn thực sự do lậu cầu:

  • Tình trạng nhiễm trùng ảnh hưởng đơn độc đến 1 khớp, phổ biến nhất là khớp gối, khớp háng, khớp cổ tay hay cổ chân.
  • Khớp bị sưng đau kèm nóng đỏ
  • Có thể bị tràn dịch khớp hoặc không
  • Bệnh nhân cũng có thể bị nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc cơ quan sinh dục. Trường hợp này sẽ có các biểu hiện đặc trưng như tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu có máu hoặc mủ.
biểu hiện viêm khớp nhiễm khuẩn
Sưng đỏ khớp là triệu chứng thường gặp ở những người bị viêm khớp nhiễm khuẩn

– Dấu hiệu viêm khớp nhiễm khuẩn không do lậu cầu:

  • Tổn thương chủ yếu ảnh hưởng đơn độc trên một khớp, gặp nhiều nhất là khớp gối
  • Sưng đau khớp
  • Nóng đỏ ngoài da ở vị trí khớp bị tổn thương
  • Có thể bị tràn dịch khớp
  • Co cơ
  • Vận động khó khăn, hạn chế phạm vi chuyển động của khớp
  • Sốt, rút run
  • Môi khô
  • Hơi thở có mùi hôi
  • Lưỡi bẩn

Chẩn đoán bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn

Quá trình chẩn đoán viêm khớp nhiễm khuẩn thường được bắt đầu bằng việc trao đổi về các triệu chứng người bệnh đang gặp phải, tiền sử mắc bệnh, phẫu thuật hay khám xương. Bác sĩ cũng tiến hành thăm khám bên ngoài khớp bị ảnh hưởng để đánh giá mức độ sưng đau cũng như tình trạng nhiễm trùng và phạm vi vận động của khớp.

Một số xét nghiệm cận lâm sàng cũng được thực hiện để chẩn đoán bệnh. Bao gồm:

  • Xét nghiệm dịch khớp: Bác sĩ sử dụng một cây kim chọc trực tiếp vào trong khớp để hút lấy một ít chất lỏng hoạt dịch bên trong. Mẫu bệnh phẩm sau đó được đem vào phòng thí nghiệm để tìm kiếm vi khuẩn, sự hiện diện của các tế bào bạch cầu cũng như đánh giá về độ đặc, màu sắc của hoạt dịch. Thông tin thu được cho phép kết luận được người bệnh có thật sự bị viêm khớp nhiễm khuẩn hay không và loại vi khuẩn gây bệnh.
  • Xét nghiệm máu: Sự gia tăng của lượng bạch cầu trong máu có thể cho thấy cơ thể đang bị nhiễm khuẩn. Ngoài ra, xét nghiện này cũng giúp tìm kiếm sự hiện diện của vi khuẩn trong máu. Thông quá xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ xác định được mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn tại khớp.
  • Các xét nghiệm hình ảnh: Một số xét nghiệm hình ảnh cũng có thể được chỉ định nhằm đánh giá mức độ tổn thương tại khớp do ảnh hưởng của nhiễm trùng. Bao gồm chụp cộng hưởng từ MRI, chụp X-quang, chụp CT, chụp xạ hình xương.

Cách điều trị viêm khớp nhiễm khuẩn

Phương pháp điều trị viêm khớp nhiễm khuẩn sẽ được lựa chọn sau khi có kết luận chính thức về nguyên nhân gây bệnh và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng thông qua kết quả chẩn đoán. Bệnh nhân cần được tiến hành chữa trị bằng thuốc kháng sinh càng sớm càng tốt.

Dưới đây là một số nguyên tắc cần tuân thủ khi xây dựng phác đồ điều trị viêm khớp nhiễm trùng:

  • Lựa chọn thuốc kháng sinh nhạy cảm với vi khuẩn gây bệnh, tuổi tác, mức độ nhiễm trùng và con đường lây nhiễm vi khuẩn.
  • Ít nhất 1 loại thuốc kháng sinh theo đường truyền tĩnh mạch sẽ được sử dụng
  • Thời gian điều trị viêm khớp nhiễm khuẩn bằng thuốc kháng sinh phải đủ dài để đảm bảo tiêu diệt hoàn toàn tác nhân gây bệnh và chữa lành tổn thương trong khớp. Thông thường là từ 4 – 6 tuần.
  • Kết hợp dùng thuốc với dẫn lưu mủ khớp, làm khớp bất động hoặc can thiệp bằng phẫu thuật nếu cần thiết.
thuốc điều trị viêm khớp nhiễm khuẩn
Bệnh nhân bị viêm khớp nhiễm khuẩn thường được điều trị nội khoa bằng phác đồ kháng sinh

1. Dùng thuốc kháng sinh chữa viêm khớp nhiễm khuẩn

Phác đồ chữa viêm khớp nhiễm khuẩn bằng kháng sinh sẽ được xây dựng dựa trên nguyên nhân gây bệnh.

Thuốc trị viêm khớp nhiễm khuẩn do lậu cầu:

– Lậu cầu khuẩn nhạy cảm với Penicillin:

Dùng kháng sinh nhóm Penicillin cho các trường hợp bị nhiễm khuẩn lậu cầu nhạy cảm với Penicillin. Thuốc được sử dụng trong ít nhất 7 ngày liên tục theo dạng điều trị ngoại trú. Được sử dụng phổ biến là các thuốc sau:

  • Amoxicillin: Ngày dùng 1500 mg chia đều làm 3 lần uống
  • Hoặc Ciprofloxacin: Ngày dùng 1000 mg chia làm 2 lần uống.

– Lậu cầu kháng Penicillin:

  • Điều trị ban đầu: Dùng Ceftriaxon với liều lượng 1g theo dạng tiêm bắp hoặc tiêm thuốc trực tiếp vào trong tĩnh mạch trong vòng 7 ngày.
  • Điều trị duy trì: Thay thế Ceftriaxon bằng Ciprofloxacin ( 250mg x 2 lần/ngày) hoặc Spectinomycin 2g ( tiêm bắp sau mỗi 12 tiếng trong 7 ngày liên tục).

– Viêm khớp nhiễm khuẩn nghi ngờ bội nhiễm Chlamydia trachomatis

Điều trị trong 7 ngày với các thuốc kháng sinh gồm:

  • Doxycyclin: 100mg x 2 lần/ngày
  • Hoặc Tetracyclin: 500mg x 4 lần/ngày
  • Hoặc Erythromycin: 500mg x 4 lần/ngày

Thuốc chữa viêm khớp nhiễm khuẩn không phải do lậu cầu:

– Bệnh nhân chưa có kết quả xét nghiệm dịch khớp hoặc cấy máu:

  • Oxacillin hoặc Nafcillin: Tiêm thuốc theo đường tĩnh mạch mỗi lần 2g. Khoảng cách giữa 2 lần tiêm là 6 giờ. Liều dùng tối đa không vượt quá 8g/ngày
  • Hoặc Clindamycin: Tiêm tĩnh mạch 2,4g/4 lần/ngày.

– Viêm khớp nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram dương:

  • Oxacillin: Liều dùng 2g x 4 lần/ngày
  • Hoặc Nafcillin: 2g x 4 lần/ngày
  • Hoặc Clindamycin: Ngày dùng 2,4g chia làm 4 lần. Sử dụng thuốc theo đường tĩnh mạch.

– Trường hợp nghi ngờ viêm khớp do nhiễm tụ cầu vàng kháng kháng sinh: 

  • Vancomycin: Ngày dùng 2g chia làm 2 lần theo đường truyền tĩnh mạch
  • Hoặc Daptomycin: 4-6 mg x Kg trọng lượng cơ thể. Dùng thuốc theo đường tĩnh mạch 1 lần/ngày.
  • Hoặc Teicoplanin: 6mg x kg/ngày trong thời gian điều trị ban đầu. Khi các triệu chứng đã cải thiện thì giảm liều xuống còn 3mg/kg theo đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.

– Viêm khớp nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh:

Kết hợp giữa 2 thuốc kháng sinh gồm:

  • Ceftazidim: Ngày dùng 2 – 3 lần, mỗi lần 2g
  • Các thuốc kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid : Entamycin 3 mg x kg/ ngày theo đường tiêm bắp một lần vào buổi sáng. Hoặc thuốc Amikacin 15mg x kg/ngày theo đường truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1 lần.

– Cấy máu và dịch khớp cho kết quả dương tính:

  • Viêm khớp nhiễm khuẩn do nhiễm tụ cầu vàng nhạy cảm với kháng sinh: Dùng 1 trong các thuốc Oxacillin; Nafcillin hay Clindamycin với liều lượng được khuyến cáo như trên.
  • Nhiễm tụ cầu vàng kháng Methicillin: Thay thế bằng một trong các thuốc Vancomycin, Daptomycin hay Teicoplanin. Thời gian điều trị trong 4 tuần với liều lượng tương tự như trên.
  • Nhiễm phế cầu hoặc liên cầu nhạy cảm với Penicillin: Dùng Penicillin G 2 triệu đơn vị theo đường tiêm tĩnh mạch trong vòng 2 tuần. Tiêm thuốc sau mỗi 4 giờ.
  • Viêm khớp nhiễm khuẩn H. influenzae hoặc S. pneumoniae có ức chế với β-lactamase: Ceftriaxon ( 1 – 2g/lần/ngày). Hoặc Cefotaxim ( 1g x 3 lần/ngày). Thời gian điều trị trong 2 tuần.
  • Viêm khớp do nhiễm vi khuẩn gram âm đường ruột: Điều trị bằng phác đồ với thuốc kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3,4 theo đường tĩnh mạch trong thời gian từ 3 – 4 tuần. Hoặc thay thế bằng thuốc Levofloxacin liều lượng 500mg theo đường uống hoặc đường tiêm tĩnh mạch mỗi 24 tiếng.
  • Viêm khớp nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh: Dùng các thuốc kháng sinh nhóm aminoglycosid phối hợp với Ceftazidim ( 1g x 3 lần/ngày) hoặc mezlocillin ( dùng thuốc theo đường tĩnh mạch sau mỗi 4 giờ với liều 3g). Sau khoảng 2 tuần điều trị với các thuốc trên, chuyển qua dùng các thuốc kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon, chẳng hạn như Ciprofloxacin 500 mg x 2 lần/ngày ( có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp cùng Ceftazidim).

2. Hút hoặc dẫn lưu dịch khớp

Song song với quá trình điều trị viêm khớp nhiễm khuẩn bằng thuốc kháng sinh, một số trường hợp còn được bác sĩ chỉ định hút dịch trong khớp. Phương pháp này được thực hiện nhằm mục đích loại bỏ chất lỏng bị nhiễm trùng, giảm hiện tượng sưng phù, đau nhức trong khớp, đồng thời tránh cho khớp bị tổn thương nặng thêm. Dịch khớp có thể được dẫn lưu thông qua nội soi khớp. Đôi khi phẫu thuật mở cũng có thể được thực hiện để loại bỏ dịch khớp.

cách chữa viêm khớp nhiễm khuẩn
Chọc hút dịch khớp là phương pháp được chỉ định phổ biến cho người bị viêm khớp nhiễm khuẩn

Với phương pháp hút dịch bằng nội soi, bác sĩ sẽ sử dụng dao phẫu thuật rạch một số vết rạch nhỏ ở gần khớp bị nhiễm trùng. Sau đó ống nội soi nhỏ chứa camera sẽ được đưa vào để tiếp cận với khu vực cần hút dịch thông qua vết rạch vừa tạo. Hình ảnh camara ghi nhận lại cho phép bác sĩ có thể quan sát được tình trạng bên trong và tiến hành hút hết dịch bị nhiễm trùng ra khỏi khớp. Cuối cùng, bác sị có thể đặt vào đó một ống dẫn lưu để đưa chất lỏng mới được sản xuất ra ngoài, giúp đảm bảo cho khớp không bị sưng trở lại. Ống này sẽ được lấy ra sau một vài ngày.

Trong một số trường hợp, thay vì hút dịch qua nội soi, bác sĩ có thể dùng kim tiêm đâm trực tiếp vào trong khớp để hút dịch ra ngoài. Phương pháp này được lặp lại sau mỗi vài ngày để đảm bảo dịch khớp nhiễm trùng được loại bỏ hoàn toàn.

3. Nội soi rửa khớp

Bệnh nhân sẽ được rửa khớp thông qua nội soi trong các trường hợp sau:

  • Điều trị viêm khớp nhiễm khuẩn bằng thuốc kháng sinh kết hợp hút hoặc dẫn lưu dịch bị nhiễm trùng nhiều lần nhưng không đáp ứng tốt.
  • Nhiễm trùng khớp có nhiều dịch mủ đặc
  • Trong khớp có vách ngăn không thể tiến hành hút dịch theo cách thông thường

4. Phẫu thuật mở chữa viêm khớp nhiễm trùng

Phương pháp mổ hở được thực hiện nhằm loại bỏ các tổ chức trong khớp cũng như phần mềm lân cận bị nhiễm khuẩn. Một số trường hợp mang khớp nhân tạo bị nhiễm khuẩn cũng sẽ được tạm thời lấy bỏ khớp ra ngoài, sau đó điều trị bằng thuốc kháng sinh theo đường tĩnh mạch trong thời gian từ 4 – 6 tuần trước khi xem xét đến việc lắp đặt một khớp nhân tạo mới.

Ngoài ra, phẫu thuật mở cũng được áp dụng cho các đối tượng bị viêm khớp nhiễm khuẩn ở các vị trí sâu, khó hút dịch, chẳng hạn như khớp háng. Nó sẽ giúp người bệnh tránh được những tổn thương gây hủy hoại chỏm xương đùi.

5. Các phương pháp điều trị khác

Một số phương pháp khác có thể được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân bị viêm khớp nhiễm khuẩn, giúp cải thiện các triệu chứng bệnh. Bao gồm:

  • Sử dụng thuốc giảm đau, hạ sốt, thuốc kháng viêm không steroid
  • Nghỉ ngơi khớp, băng nẹp bất động giúp khớp bớt sưng đau
  • Vật lý trị liệu giảm đau, phục hồi chức năng vận động cho khớp
  • Xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu…
cách trị viêm khớp nhiễm khuẩn
Băng cố định khớp bị nhiễm trùng có thể giúp giảm sưng đau

 Cách phòng ngừa viêm khớp nhiễm khuẩn

Các phương pháp sau có thể giúp bạn giảm được nguy cơ mắc bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn:

  • Kiểm soát tốt tình trạng nhiễm khuẩn xảy ra ở các cơ quan khác ngoài khớp, tránh để nhiễm trùng lây lan.
  • Đảm bảo thực hiện tốt công tác sát trùng, vô khuẩn tuyệt đối khi tiến hành các thủ thuật hoặc phẫu thuật khớp
  • Quan hệ tình dục an toàn, mang bao cao su để tránh nhiễm phải vi khuẩn lậu cầu.
  • Điều trị tốt các tổn thương ngoài da hay chấn thương trong khớp
  • Tránh lạm dụng thuốc tây bừa bãi, đặc biệt là các thuốc có khả năng gây ức chế miễn dịch.
  • Có chế độ dinh dưỡng đầy đủ. Bổ sung các thực phẩm giàu protein, vitamin C để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. Củng cố sức khỏe cho hệ cơ xương khớp bằng cách thêm các thực phẩm giàu vitamin D và canxi vào trong thực đơn hàng ngày. Tránh lạm rượu bia, thức ăn nhanh. Không hút thuốc lá.
  • Tập thể dục 30 phút mỗi ngày để cải thiện sức khỏe tổng thể và giúp xương khớp chắc khỏe hơn.

Thông tin hữu ích cho bạn

Tin khác

Đau đầu gối khi ngồi xổm là bị gì? Có cần chữa?

Nội dung bài viếtBệnh viêm khớp nhiễm khuẩn là gì?Nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm khuẩnCơ chế sinh bệnhCác yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm khớp nhiễm khuẩnBiểu...

Mỏi khớp gối ở người trẻ tuổi

Mỏi khớp gối ở người trẻ tuổi – Dấu hiệu bệnh xương khớp?

Nội dung bài viếtBệnh viêm khớp nhiễm khuẩn là gì?Nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm khuẩnCơ chế sinh bệnhCác yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm khớp nhiễm khuẩnBiểu...

Đau đầu gối nhưng không sưng có phải bị viêm khớp?

Nội dung bài viếtBệnh viêm khớp nhiễm khuẩn là gì?Nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm khuẩnCơ chế sinh bệnhCác yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm khớp nhiễm khuẩnBiểu...

Mỏi khớp gối

Mỏi khớp gối là bệnh gì? Phương pháp xử lý

Nội dung bài viếtBệnh viêm khớp nhiễm khuẩn là gì?Nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm khuẩnCơ chế sinh bệnhCác yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm khớp nhiễm khuẩnBiểu...

7 bài tập thể dục cho người đau khớp gối đơn giản tại nhà

Nội dung bài viếtBệnh viêm khớp nhiễm khuẩn là gì?Nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm khuẩnCơ chế sinh bệnhCác yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm khớp nhiễm khuẩnBiểu...

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Ẩn